Chuyên mục: Blog

on

Với sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô, hệ thống dẫn động trên những chiếc xe càng có nhiều sự chỉnh sửa. Trong bài viết này, chúng ta cùng tìm và phân tích tổng quan về ưu yếu điểm những bộ máy dẫn động phổ biến nhất vào thời điểm hiện tại.

1. Tổng quan về hệ thống dẫn động trên xe ô tô

Xét một cách tổng quát, hiện nay có 4 cơ cấu dẫn động cơ bản nhất bao gồm:

  • FWD (Front-Wheel Drive) là bộ máy dẫn động cầu trước, tức là 2 bánh trước sẽ trực tiếp nhận được “lực” truyền từ động cơ. Hai bánh trước sẽ chủ động quay và “kéo” 2 bánh sau lăn theo.
  • RWD (Rear-Wheel Drive) là hệ dẫn động cầu sau. Hoạt động của bộ máy này tương tự như FWD tuy nhiên lần này là 2 bánh sau quay và “đẩy” 2 bánh trước lăn theo.
  • AWD (All-Wheel Drive) là hệ dẫn động 4 bánh toàn thời gian. Chúng ta có thể hiểu nôm na là toàn bộ 4 bánh xe mãi mãi nhận được “lực” truyền từ động cơ xe. Mình sẽ phân tích chi tiết hơn về hệ thống dẫn động này trong phần sau.
  • 4WD (4-Wheels Drive) cũng là hệ dẫn động 4 bánh tuy nhiên là loại bán thời gian. Các bạn có thể tưởng tượng là chiếc xe trang bị hệ thống dẫn động này có thể “quay” được cả 4 bánh cùng lúc hoặc chỉ 2 bánh tùy theo chọn lựa của người lái thông qua một cơ cấu “gài cầu” bên trong xe.

Mỗi hệ dẫn động cầu trước, cầu sau, 4WD và AWD đều có điểm mạnh và điểm yếu riêng. tùy thuộc vào nhu cầu và mục tiêu dùng mà các hãng sản xuất sẽ trang bị một hệ dẫn động thích hợp cho chiếc xe.

Chẳng hạn xe địa hình thì thường có hệ thống dẫn động 4 bánh; xe đua, xe thể thao thì hay được trang bị hệ dẫn động cầu sau, còn hệ dẫn động cầu trước thì lại hay được áp dụng lên các kiểu sedan gia đình, xe cỡ nhỏ.v.v…

Phía dưới là những phân tích về cấu tạo cơ bản, tác dụng và ưu-nhược điểm của từng loại bộ máy dẫn động để các bạn sẽ hình dung và nắm được thực chất của nó.

1. FWD (Front Wheel Drive) – hệ thống dẫn động cầu trước

Hệ thống dẫn động cầu trước đúng như tên gọi, giúp truyền lực kéo tới hai bánh trước. Những mẫu xe có động cơ đặt nằm ngang so sánh với trục dẫn động thường tích hợp bộ máy dẫn động này.

Trong đó động cơ cũng thường đặt phía trục trước và có thể đặt ở phía sau thế nhưng rất hiếm gặp. hệ thống này khá phổ biến trên những mẫu xe phổ thông, xe cỡ nhỏ và xe giá tốt như: Toyota Corolla Altis, Honda Civic, Kia Morning, Hyundai Grand i10, Toyota Camry, Mazda 6…

Ưu và nhược điểm của các hệ thống dẫn động trên xe ô tô

Ưu điểm:

  • Nhờ động cơ được đặt ngay phía trên trục dẫn dộng, nhờ đấy sẽ vẫn chưa có trục dẫn động ra cầu sau, cấu tạo khoang động cơ đơn giản hơn, và tự trọng của xe cũng nhẹ hơn.
  • Vì khoảng cách từ động cơ đến cầu dẫn động được rút ngắn, do đó lượng hao hụt công suất sản sinh từ động cơ được tối ưu hơn, động cơ hoạt động tốt hơn.
  • Do vẫn chưa có trục dẫn động ra phía sau nên sàn xe phẳng, khoang nội thất được tối ưu hơn.
  • Hai bánh trước vừa làm nhiệm vụ dẫn hướng vừa có nhiệm vụ kéo chiếc xe di chuyển. Do đó một chiếc xe dẫn động cầu trước về cơ bản, ít bị trượt ngang hay mất lái trên đường trơn trượt, tận dụng lực kéo tốt hơn và ít phải phụ thuộc vào sự hỗ trợ từ những bộ máy an toàn hơn.
  • Chiều dài cơ sở không bị lệ thuộc vào chiều dài của trục dẫn động ra phía sau nhờ đó đơn giản mở rộng khoang hành khách.

Yếu điểm

  • Không tận dụng tốt lực kéo vì thế không phù hợp với những mẫu xe kích thước lớn như SUV hay xe bán tải.
  • Trọng tâm xe dồn nhiều về phía trước bởi trọng lượng của động cơ, hộp số và hệ thống dẫn động, do đó năng lực cân bằng khi vào cua cũng bị hạn chế, dễ bị understeer khi vào cua ở tốc độ cao.
  • Trong đó khi cần tăng tốc, khối lượng chuyên chở nặng phía trục sau có xu thế kéo trái lại khiến hai bánh trước bị trượt dẫn đến tiêu hao công suất, tăng tốc kém hơn những hệ thống dẫn động khác
  • Do động cơ đặt nằm ngang, nên hạn chế khi mong muốn tăng dung tích của động cơ, không phù hợp với những động cơ 6 xy lanh thẳng hàng hay động cơ V8 trở lên. Đây chính là một nguyên nhân mà những mẫu xe hạng sang hay xe thể thao hiếm khi dẫn động cầu trước.
  • Động cơ đặt nằm ngang cùng bộ máy dẫn động tích hợp cũng hạn chế độ mở góc bánh xe, do đó bán kính quay vòng cũng bị hẹp hơn.
  • Hai bánh trước thường sẽ mòn nhanh hơn do vừa dẫn động và vừa dẫn hướng.
  • Trong một số tính huống phanh khẩn cấp, trọng lượng dồn phần đông về phía trước vì thế chỉ có hai bánh trước góp phần đông lực phanh trong khi phía sau tác động rất ít. Đó là lý do tại sao hầu hết xe giá rẻ đều chỉ trang bị phanh tang trống dành cho phía sau.

2. RWD (Rear Wheel Drive) – bộ máy dẫn động cầu sau

Hệ thống dẫn động cầu sau có cấu tạo phức tạp và tốn kém hơn, động cơ có thể đặt ở phía trước, giữa hoặc sau xe. Khác với hệ dẫn động cầu trước, những mẫu xe dẫn động cầu sau có động cơ đặt trước sẽ có thêm một trục truyền lực đến cầu sau thông qua một bộ vi sai.

Động cơ thường đặt dọc theo xe vì vậy khả năng sắp xếp xy-lanh không bị hạn chế, và những xe có dung tích lớn, động cơ V8 – V12 sẽ áp dụng bộ máy dẫn động này. Tại Việt Nam, những dòng xe cao cấp như Mercedes, Audi, BMW thường được dẫn động cầu sau.

RWD (Rear Wheel Drive) - Hệ thống dẫn động cầu sau

Ngoài ra, có 2 lợi thế chính khi sở hữu xe dẫn động cầu sau. Đầu tiên là sự dễ dàng và lâu bền của cấu trúc bánh xe, cụm bánh trước độc lập không truyền động khiến mọi thứ đơn giản sửa chữa hơn bao giờ hết.

Giả sử bạn đang “phi” với tốc độ cao và vô tình vấp phải ổ gà hoặc vật cản, thì điều chắc chắn là bánh trước của bạn có thể ít hư hỏng hơn. Trong khi đó, với xe dẫn động cầu trước, bánh trước trở nên “nhạy cảm” hơn so sánh với dẫn động cầu sau

Ví dụ, chỉ cần va đập vào lề đường, hoặc dễ dàng là mố đường cao, thì tỷ lệ hư hỏng những chi tiết đắt tiền bên trong sẽ cao hơn.

Đây chính là nguyên nhân tại sao xe công cộng, MPV hoặc xe công vụ thường dùng kết cấu cầu sau (đơn cử như Toyota Innova).

Ưu điểm

  • Hệ thống dẫn động này giúp giải tóa áp lực lên hai bánh trước, đồng thời hai bánh sau có trách nhiệm đẩy xe tiến về phía trước, nhờ đó mà sức tải của xe được sửa đổi và nâng cấp.
  • Hai bánh sau bám đường tốt hơn nhờ đấy khả năng tăng tốc cũng được sửa đổi và nâng cấp.
  • Sắp xếp trọng lượng trên xe được tối ưu, phía sau chịu thêm một phần trọng lượng của hệ thống dẫn động nên trọng lượng trước sau cân bằng hơn.
  • Khoang động cơ không còn hệ thống dẫn động, vì lẽ đó hốc bánh xe cũng được gia tăng kích thước. Nhờ đấy góc quay bánh xe trước được mở bao quát hơn, bán kính quay vòng vì vậy được giảm xuống hơn so với dẫn động cầu trước.
  • Năng lực vận hành linh động hơn do khối lượng không đè nặng lên hai bánh trước như dẫn động cầu trước.
  • Sắp xếp trọng lượng hiệu quả hơn cũng cải thiện khả năng làm việc của bộ máy phanh, lực phanh sắp xếp đều hơn trên cả hai trục

Nhược điểm

  • Khi tăng tốc, đáng chú ý lúc đạp thốc ga ở những xe có công suất lớn hoặc mô-men xoắn cao ở vòng tua thấp, hai bánh sau sẽ có hiện tượng trượt hoặc thân xe xoay ngang. Nên ở những xe hiệu năng cao, hệ thống chống trượt bắt buộc phải được trang bị.
  • Trong những địa hình trơn trượt, lầy lội hoặc đường tuyết, hai bánh sau sẽ bị mất lợi thế về lực kéo, do phải chịu thêm một khối lượng lớn từ khoang hành khách.
  • Một phần dung tích khoang nội thất bị mất đi, do phải chừa khoảng chống cho trục dẫn động. Một vài mẫu xe có động cơ đặt sau không gặp trạng thái này như Porsche 911 hay Volkswagen Beetle.
  • Tự trọng của xe lớn hơn so sánh với dẫn động cầu trước. Khối lượng tăng thêm đến từ trục dẫn động, từ những chi tiết gia cố thân xe do phải chừa không gian cho trục dẫn động.
  • Vì nhiều chi tiết cấu thành hơn nên chi phí dành cho một mẫu xe dẫn động cầu sau luôn cao hơn và ảnh hưởng rất nhiều tới giá bán của một chiếc xe dẫn động cầu sau.
  • Công suất bị hao hụt nhiều hơn so sánh với dẫn động cầu trước do phải dẫn qua trục dẫn động. tuy nhiênViệc này không liên quan với cấu hình động cơ đặt giữa hay phía sau xe.

3. 4WD (Four Wheel Drive) bộ máy dẫn động 4 bánh bán thời gian

Cấu tạo của bộ máy dẫn động 4 bánh bán thời gian có cấu trúc gần giống với bộ máy dẫn động cầu sau với động cơ đặt trước. Thế nhưng giữa hộp số và trục truyền động có thêm một hộp số phụ có chức năng gài cầu, phân phối lực kéo lên phía cầu trước.

Những mẫu xe cỡ lớn như SUV hay xe bán tải hay được sử dụng hệ thống dẫn động này như Toyota Fortuner, Mitsubishi Pajero Sport All New, Ford Everest, Ford Ranger, Chevrolet Colorado…

Ưu và nhược điểm của các hệ thống dẫn động trên xe ô tô

Với bộ máy này, người lái có thể chủ động điều chỉnh và đưa ra chế độ gài cầu phù hợp: 1 cầu, 2 cầu nhanh hoặc 2 cầu chậm. Cá biệt có hệ thống dẫn động Super Select 4WD II của Mitsubishi có tới 4 chế độ gài cầu hoặc một số mẫu xe còn có thêm nút khóa vi-sai cầu sau …

Ưu điểm

  • Phục vụ tốt cho năng lực vượt địa hình của xe vì lực kéo được sắp xếp đều trên 2 trục trước sau với tỉ lệ 50:50, giúp người lái chủ động được lực kéo đến các bánh xe giúp xe vượt qua những chướng ngại trên các cung đường khó.
  • Xe có sức tải tốt do 4 bánh xe vừa làm vai trò kéo và đẩy xe chuyển động về phía trước. Mặt khác khi chạy chế độ 1 cầu nhanh, xe sẽ sử dụng cầu sau làm nhiệm vụ đẩy, do đó khả năng tải nặng của xe cũng tương tự như xe dẫn động cầu sau.

Nhược điểm

  • Vì kích thước lớn, nên bộ máy này chiếm khá là nhiều không gian phía dưới gầm xe, khiến trọng điểm xe bị nâng cao, khả năng cân bằng xe kém khi di chuyển hoặc khi vào cua ở tốc độ cao.
  • Tiêu tốn nhiên liệu hơn hai loại dẫn động trước, do trọng lượng xe nặng hơn đáng kể.
  • Khi dùng chế độ 2 cầu, và khi vào cua, hai cầu trước sau quay cùng tốc độ khiến hai bánh trước bị trượt trên mặt đường hoặc sẽ rất khó vào cua. vì lẽ đónhà sản xuất thường đưa rõ ra cảnh báo không gài chế độ hai cầu nhanh khi đi đường trường, vì có thể gây ra mòn lốp, khó điều khiển và có thể gây hỏng bộ máy phân phối lực kéo.
  • Tuy nhiên hê thống dẫn động Super Select 4WD II của Mitsubishi có chế độ gài cầu 4H không khóa vi sai, giúp xe vận hành như một bộ máy dẫn động 4 bánh toàn thời gian và có thể khắc phục được yếu điểm trên của hệ thống dẫn động 4 bánh bán thời gian.

4. AWD (All Wheel Drive) – hệ thống dẫn động 4 bánh toàn thời gian

Về nguyên tắc, hệ thống này vẫn dùng 4 bánh để dẫn động tương tự hệ thống 4WD, tuy nhiên vi sai khóa trung tâm được thay bằng vi sai trung tâm giới hạn trượt hoặc tự do cùng với những hệ thống điện tử để phanh cục bộ bánh xe bị quay trơn do mất độ bám.

Các nhà cung cấp luôn tối ưu hệ thống của mình theo những hướng phát triển riêng, một vài VD có thể kể ra như bộ máy 4Matic của Mercedes, xDrive từ BMW, Quattro từ Audi hay Symmetrical AWD của Subaru…

Ưu điểm nhất của dẫn động 4 bánh là kết hợp được các lợi thế cùng lúc đó giảm thiểu nhược điểm của cả RWD và FWD.

AWD (All Wheel Drive) – Hệ thống dẫn động 4 bánh toàn thời gian

Ưu điểm

  • Hệ thống máy tính tự động phân phối lực kéo do đó người lái không cần can thiệp bằng việc gài cầu hay bật/tắt khóa vi sai …
  • Luôn phân bổ lực kéo đến 4 bánh xe theo tỉ lệ thích hợp, nhờ đó tăng năng lực bám đường khi vào cua, khi tăng tốc, đồng thời tối ưu lực kéo khi đi đường trường.
  • Tăng độ ổn định khi đi trên những đoạn đường lầy lội, trơn trượt, mưa gió.
  • Năng lực vận hành và cảm giác lái của xe cũng được nâng cao hơn.
  • Vì đặc tính đồng bộ, vì vậy bộ máy này tương đối tinh gọn, ngoài những mẫu SUV/crossover cỡ lớn, những mẫu xe sedan hạng sang hay xe thể thao tính năng cao đều đơn giản tích hợp bộ máy này.

Nhược điểm

  • Vì sử dụng nhiều hệ thống điện tử, cũng như kỹ thuật chế tác phức tạpbộ máy này tương đối đắt đỏ và khó áp dụng với những dòng xe phổ thông, xe giá tốt.
  • Hệ thống này tập trung vào việc khắc phục yếu điểm của hệ thống dẫn động 4 bánh bán thời gian khi đi trên đường trường, và vì lẽ đó đánh mất tính năng gài cầu chậm khiến năng lực vượt địa hình vẫn xem là một hạn chế lớn với hệ thống dẫn động AWD.
  • Xe AWD thường nặng hơn vài chục đến hơn 100 kg so sánh với mẫu xe cùng loại nhưng chỉ trang bị dẫn động FWD hoặc RWD. Việc này khiến tốc độ và gia tốc của xe giảm đáng kể – ít nhất là khi so sánh với 2 phiên bản dẫn động của cùng một loại xe.

Lời kết

Có thể thấy, mỗi kiểu dẫn động lại có ưu, yếu điểm riêng, thích hợp với từng điều kiện, hoàn cảnh khác nhau. Hi vọng qua bài viết nàyđộc giả đã có thể hiểu hơn về các loại dẫn động phổ biến nhất hiện nayđặc biệt đối với những người còn đang phân vân để chọn được 1 chiếc xe với hệ dẫn động ưng ý.

Xem thêm: Đánh giá sơ bộ xe Mercedes Benz GLB 200 AMG 2021

Hảo Hảo – Tổng hợp, chỉnh sửa
(Nguồn tham khảo: oto, danchoioto, anycar)

on

Cập nhật giá xe tải Isuzu,đầu kéo,xe chuyên dụng Isuzu mới kèm khuyến mại, trả góp. Xe tải Isuzu 1.4 tấn,2t5,1t9,3t4,3t5,5t2,5t3,5t5,6t,8t,9t,15t,16t,24t…

Tập đoàn Isuzu được biết đến là “công thần nước Nhật” trong lĩnh vực chế tạo và sản xuất xe. Nhờ hàng loạt đóng góp to lớn trong ngành vận tải cũng như có sức ảnh hưởng lớn đến kim ngạch xuất khẩu của quốc gia, Isuzu ngày càng lớn mạnh và phát triển với những mẫu xe tải danh tiếng.

Với ba dòng xe nổi bật tại thị trường Việt Nam là Q Series, N Series, F Series cùng nhiều lựa chọn về mẫu mã sản phẩm, xe tải Isuzu hứa hẹn sẽ đem đến cho thị trường trong nước những trải nghiệm hàng đầu về ngành công nghệ chuyên chở của đất nước mặt trời mọc.

1. Giá Xe Tải Isuzu 1.4 tấn QKR77FE4

Isuzu 1.4 tấn QKR77FE4 là dòng xe tải thùng mui bạt thuộc dòng  Q-series Euro 4. Nó vẫn được giữ các nét cơ bản của dòng xe tải Euro 2 cũ. Về cơ bản xe thay đổi chiều cao và chiều rộng bao phủ bì, kích thước thùng được cải tiến nhiều hơn. Trong khi tổng tải trọng xe được nâng cao.

xe tai isuzu 1 4 tan qkr77fe4
Xe tải  Isuzu QKR77FE4

Những thay đổi về ngoại hình giúp Isuzu 1.4 tấn QKR77FE4 đáp ứng tốt nhu cầu vận chuyển hàng hóa. Xe dùng động cơ phun nhiên liệu điện tử Common Rail áp suất cao cùng tăng áp biến thiên.

Do đó ít tiêu hao nhiên liệu, tăng hiệu suất nạp, kéo dài tuổi thọ. Đặc biệt giá thành của xe được đánh giá là phù hợp mọi đối tượng khách hàng. Sau đây là bảng giá chi tiết của các loại xe  tải Isuzu QKR77FE4 mà bạn có thể tham khảo.

Bảng giá xe Isuzu 1.4 tấn QKR77FE4 mới nhất
STT Tên xe Giá bán
1 Isuzu 2t2 QKR77FE4 thùng kín 468.000.000 VNĐ
2 Isuzu 1t25 QKR77FE4 thùng kín 452.000.000 VNĐ
3 Isuzu 2t4 QKR77FE4 thùng bạt 466.000.000 VNĐ
4 Isuzu 1 tấn QKR77FE4 thùng kín 468.000.000 VNĐ
5 Isuzu 2t2 QKR77FE4 thùng đông lạnh 670.000.000 VNĐ
6 Isuzu 990Kg QKR77FE4 thùng đông lạnh 670.000.000 VNĐ
7 Isuzu 1t95 QKR77FE4 thùng đông lạnh 670.000.000 VNĐ
8 Isuzu 1t5 QKR77FE4 thùng đông lạnh 670.000.000 VNĐ
9 Isuzu 1t4 QKR77FE4 thùng lửng bửng nâng 520.000.000 VNĐ
10 Isuzu 1t4 QKR77FE4 thùng lửng 455.000.000 VNĐ
11 Isuzu 1t4 QKR77FE4 thùng kín 468.000.000 VNĐ
12 Isuzu 1t5 QKR77FE4 thùng bạt 466.000.000 VNĐ
13 Isuzu 2t5 QKR77FE4 thùng bạt 468.000.000 VNĐ
14 Isuzu 1t4 QKR77FE4 thùng bảo ôn 505.000.000 VNĐ
15 Isuzu 2t QKR77FE4 thùng kín 468.000.000 VNĐ
16 Isuzu 2t4 QKR77FE4 thùng kín 468.000.000 VNĐ
17 Isuzu 2t5 QKR77FE4 thùng lửng 455.000.000 VNĐ
18 Isuzu 1t49 QKR77FE4 thùng bạt bửng nâng 525.000.000 VNĐ
19 Isuzu 1t5 QKR77FE4 thùng kín bửng nâng 531.000.000 VNĐ
20 Isuzu 1t95 QKR77FE4 thùng kín bửng nâng 529.000.000 VNĐ
21 Isuzu 2t2 QKR77FE4 thùng kín bửng nâng 515.000.000 VNĐ
22 Isuzu 990Kg thùng bảo ôn – QKR77FE4 524.000.000 VNĐ
23 Isuzu 990Kg thùng kín – QKR77FE4 468.000.000 VNĐ

2. Giá Xe Tải Isuzu 1.9 tấn QKR77HE4

Xe tải Isuzu QKR77HE4 thuộc phân khúc xe tải cỡ nhỏ với kích thước là  5830 x 1860 x 2200mm. Chiều dài cơ sở 3360mm. Điểm nổi bật của dòng xe tải Isuzu QKR77HE4 chính là hệ thống kim phun điện tử tích hợp công nghệ ga điện tử. Điều này giúp xe vận hành êm ái, giảm tiêu hao nhiên liệu.

xe tai isuzu 1 9 tan qkr77he4 1
Xe tải Isuzu QKR77HE4

Động cơ của Isuzu QKR77HE4 là phun nhiên liệu điện tử Common Rail áp suất cao và tăng áp biến thiên. Do đó sẽ được kéo dài tuổi thọ, giảm lượng khí thải ra môi trường và tiếng ồn. Hộp số MSB5S mới với công nghệ Blue Power giúp xe vận hành tối ưu. Kích thước xe đa dạng đáp ứng tốt nhu cầu của người dùng. Về giá thành các dòng xe tải Isuzu QKR77HE4 thì bạn hãy tham khảo bên dưới.

STT Tên xe Giá bán
1 Isuzu 2.5 tấn QKR77HE4 thùng lửng 505.000.000 VNĐ
2 Isuzu 2 tấn QKR77HE4 thùng bạt 515.000.000 VNĐ
3 Isuzu 1.9 tấn QKR77HE4 thùng bạt 515.000.000 VNĐ
4 Isuzu 2.7 tấn QKR77HE4 thùng bạt 515.000.000 VNĐ
5 Isuzu 1.9 tấn QKR77HE4 thùng kín 515.000.000 VNĐ
6 Isuzu 1.4 tấn QKR77HE4 thùng kín 515.000.000 VNĐ
7 Isuzu 1.9 tấn QKR77HE4 thùng bảo ôn 565.000.000 VNĐ
8 Isuzu 2 tấn QKR77HE4 thùng lửng 505.000.000 VNĐ
9 Isuzu 2.1 tấn QKR77HE4 thùng kín 516.000.000 VNĐ
10 Isuzu 2.2 tấn QKR77HE4 thùng bạt nhà máy 515.000.000 VNĐ
11 Isuzu 2.4 tấn QKR77HE4 thùng kín 516.000.000 VNĐ
12 Isuzu 2.9 tấn QKR77HE4 thùng bạt 515.000.000 VNĐ
13 Isuzu 2.9 tấn QKR77HE4 thùng kín 516.000.000 VNĐ
14 Isuzu 3 tấn QKR77HE4 thùng lửng 505.000.000 VNĐ
15 Isuzu 2.1 tấn QKR77HE4 thùng kín bửng nâng 568.000.000 VNĐ
16 Isuzu 2.3 tấn QKR77HE4 thùng lửng bửng nâng 565.000.000 VNĐ
17 Isuzu 1.9 tấn QKR77HE4 thùng bạt bửng nâng 555.000.000 VNĐ
18 Isuzu 1.9 tấn QKR77HE4 thùng đông lạnh 788.000.000 VNĐ
19 Isuzu 2.5 tấn QKR77HE4 thùng đông lạnh 787.000.000 VNĐ
20 Isuzu 2.5 tấn QKR77HE4 thùng bảo ôn 648.000.000 VNĐ
21 Isuzu 2.3 tấn QKR77HE4 thùng bạt 515.000.000 VNĐ

 

3. Giá Xe Tải Isuzu 1.9 tấn NMR85HE4

Vì mục đích giảm bớt khí thải, bảo vệ môi trường mà chính phủ đã ban hành quy định mới. Cụ thể bắt buộc sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu các loại xe ô tô theo đúng tiêu chuẩn khí thải mức 4. Do đó xe tải  Isuzu 1.9 tấn NMR85HE4 đạt chuẩn Euro 4 đã ra đời.

1 9 tan nmr85he4
Xe tải Isuzu 1.9 tấn NMR85HE4

Isuzu NMR85HE4 tiếp tục kế thừa ưu điểm từ bản trước nhưng nâng cấp cao hơn dựa theo nền tảng công nghệ hiện đại. Xe được sản xuất ở nhà máy Isuzu Việt Nam theo dây chuyền hiện đại. Tuy nhiên linh kiện thì được nhập khẩu chính hãng từ Isuzu Nhật Bản. Do đó xe sở hữu khá nhiều ưu điểm.

Đầu tiên là ngoại hình nổi bật với gam màu trắng chủ đạo. Nội thất đầy đủ tiện nghi. Kích thước nhỏ gọn nên di chuyển linh hoạt ở các con đường nhỏ hẹp. Động cơ đạt tiêu chuẩn khí thải mức 4 và công nghệ  Blue Power phun nhiên liệu điện tử Common Rail. Do đó xe vận hành với công suất lớn mà không tiêu hao nhiều nhiên liệu. Giá các mẫu xe tải Isuzu NMR85HE4 ngay bên dưới.

STT Tên xe Giá bán
1 Isuzu 1t9 NMR85HE4 thùng bảo ôn 810.000.000 VNĐ
2 Isuzu 1t9 NMR85HE4 thùng bạt 680.000.000 VNĐ
3 Isuzu 1t9 NMR85HE4 thùng kín 680.000.000 VNĐ
4 Isuzu 1t6 NMR85HE4 thùng đông lạnh 935.000.000 VNĐ
5 Isuzu NMR85HE4 2t5 thùng đông lạnh 918.000.000 VNĐ
6 Isuzu 3 tấn NMR85HE4 thùng kín 675.000.000 VNĐ

 

4. Giá Xe Tải Isuzu 2T4 NMR77EE4

Isuzu 2T4 NMR77EE4 là dòng xe thế hệ mới với linh kiện 3 Cục nhập khẩu đồng bộ chính hãng. Cụ thể là động cơ, hộp số và cầu được lắp đặt theo dây chuyền công nghệ hiện đại. Về kích thước và tải trọng của xe đều được cải tiến nâng cao với chiều dài rộng hơn bản trước. Điều này hỗ trợ việc vận chuyển hàng hóa thuận lợi hơn.

isuzu 2t4 nmr77ee4
xe tải Isuzu 2T4 NMR77EE4

Xét về nội ngoại thất xe đều được đánh giá cao. Động cơ Euro 4 giúp xe hoạt động mạnh mẽ và bền bỉ đồng thời tiết kiệm nhiên liệu hiệu quả. Xe sử dụng bình ắc quy kép hỗ trợ quá trình di chuyển được đảm bảo. NMR77EE4 vẫn dùng động cơ Common Rail để hạn chế tiêu hao nhiên liệu. Đặc biệt giá thành của i Isuzu NMR77EE4 cực kỳ ưu đãi phù hợp nhiều đối tượng.

STT Tên xe Giá bán
1 Isuzu 2t3 NMR77EE4 thùng kín 663.000.000 VNĐ
2 Isuzu 2t4 NMR77EE4 thùng bạt 657.000.000 VNĐ

 

5. Giá Xe Tải Isuzu 3.5 tấn NPR85KE4

Xe tải Isuzu 3.5 tấn NPR85KE4 thùng mui bạt là dòng xe nhẹ. Đặc biệt nó đã khắc phục nhược điểm của dòng xe xe Isuzu động cơ Euro 2. Có thể nói Isuzu 3.5 tấn NPR85KE4 đang là dòng xe tải thu hút nhiều khách hàng hiện nay bởi các ưu điểm từ động cơ thân thiện với môi trường đến giá thành hợp lý.

xe tai isuzu 3 5 tan npr85ke4 1
Xe tải Isuzu 3.5 tấn NPR85KE4

Kích thước thùng xe dài hỗ trợ chở được đa dạng các loại hàng hóa. Công nghệ Blue Power phun nhiên liệu điện tử Common Rail giúp tiết kiệm nhiên liệu mà vẫn tạo ra công suất lớn. Đặc biệt dung tích xy lanh 2.999cc với công suất lớn nhất đến 103ps. Xe sử dụng động cơ theo tiêu chuẩn khí thải mức 4, khả năng vận hành êm ái không lo hỏng hàng hóa. Giá thành chi tiết có thể xem bên dưới.

STT Tên xe Giá bán
1 Isuzu 3t49 NPR85KE4 thùng kín 710.000.000 VNĐ
2 Isuzu 3t49 NPR85KE4 thùng bảo ôn 830.000.000 VNĐ
3 Isuzu 4t5 NPR85KE4 thùng lửng 690.000.000 VNĐ
4 Isuzu 4 tấn NPR85KE4 thùng bạt 705.000.000 VNĐ
5 Isuzu 3t5 NPR85KE4 thùng bảo ôn 845.000.000 VNĐ
6 Isuzu 3t5 NPR85KE4 thùng bạt 705.000.000 VNĐ
7 Isuzu 3t9 NPR85KE4 thùng kín 710.000.000 VNĐ
8 Isuzu 3t5 NPR85KE4 thùng kín 705.000.000 VNĐ
9 Isuzu 3t49 NPR85KE4 thùng kín bửng nâng 760.000.000 VNĐ
10 Isuzu NPR85KE4 3 tấn rưỡi  thùng bạt bửng nâng 755.000.000 VNĐ
11 Isuzu 3t5 NPR85KE4 thùng đông lạnh 1.013.000.000 VNĐ

 

6. Giá Xe Tải Isuzu 5 tấn NQR75LE4

Isuzu NQR75LE4 hiện nay đang là dòng xe tải được tìm kiếm khá nhiều trên thị trường. Đặc biệt mẫu xe tải Isuzu 5 tấn NQR75LE4 thùng kín cực kỳ được yêu thích. Tương tự các mẫu xe tải của hãng từ đầu 2018 đến nay, Isuzu 5 tấn NQR75LE4 tiếp tục sở hữu động cơ Blue Power phun nhiên liệu điện tử Common Rail.

xe tai isuzu 5 tan nqr75le4
Hình ảnh xe tải Isuzu NQR75LE4

Ưu điểm của loại động cơ này là nâng cao hiệu suất nạp, tiết kiệm nhiên liệu, giảm thiểu tiếng ồn giúp bảo vệ và thân thiện môi trường. Một ưu điểm khác của dòng xe Isuzu NQR75LE4 chính là giá thành hợp lý so với chất lượng. Bên dưới là bảng giá tham khảo của các mẫu xe tải Isuzu NQR75LE4.

STT Tên xe Giá bán
1 Isuzu NQR75LE4 5 tấn thùng bảo ôn 935.000.000 VNĐ
2 Isuzu 5 tấn NQR75LE4 thùng kín 785.000.000 VNĐ
3 Isuzu 5.5 tấn NQR75LE4 thùng kín 785.000.000 VNĐ
4 Isuzu 5.5 tấn NQR75LE4 thùng bạt 780.000.000 VNĐ
5 Isuzu 4.9 tấn NQR75LE4 thùng đông lạnh 1.100.000.000 VNĐ
6 Isuzu 5.2 tấn NQR75LE4 thùng đông lạnh 1.102.000.000 VNĐ

 

7. Giá Xe Tải Isuzu 5.5 tấn NQR75ME4

Động cơ của Isuzu NQR75ME4 thuộc phân khúc xe tải 5 đến 6 tấn với dung tích xy lanh 5.193cc, công suất lớn nhất là 150ps. Thế hệ động cơ Blue Power giúp xe nâng cao hiệu suất, giảm ồn và tiết kiệm nhiên liệu, kéo dài tuổi thọ. Mẫu xe tải Isuzu NQR75ME4 tiếp tục sở hữu động cơ đạt chuẩn khí thải mức 4.

xe tai isuzu 5 tan nqr75me4
Xe tải  Isuzu NQR75ME4

Với công nghệ  Blue Power, bộ tuần  hoàn khí thải EGR, bộ xúc tác khí thải DOC  phun nhiên liệu điện tử Common Rail xe đã đạt hiệu quả sau. Đầu tiên là giảm bớt 97% lượng bụi than, 71% khí thải  NOx & HC so với động cơ Euro 2. Ngoài ra còn hỗ trợ tăng công suất. Tiếng ồn giảm bớt đến  2dB. Về giá thành các dòng xe Isuzu NQR75ME4 bạn có thể tham khảo ngay bên dưới.

STT Tên xe Giá bán
1 Isuzu 5 tấn NQR75ME4 thùng lửng 795.000.000 VNĐ
2 Isuzu 4.9 tấn NQR75ME4 thùng bạt 810.000.000 VNĐ
3 Isuzu 5.7 tấn NQR75ME4 thùng bạt 810.000.000 VNĐ
4 Isuzu 5.7 tấn NQR75ME4 thùng kín 815.000.000 VNĐ
5 Isuzu 5 tấn NQR75ME4 thùng kín 792.000.000 VNĐ
6 Isuzu 5.5 tấn NQR75ME4 thùng kín 815.000.000 VNĐ
7 Isuzu 5.5 tấn NQR75ME4 thùng bạt 810.000.000 VNĐ
8 Isuzu 6 tấn NQR75ME4 thùng lửng 795.000.000 VNĐ
9 Isuzu 5.5 tấn NQR75ME4 thùng bạt bửng nâng 875.000.000 VNĐ
10 Isuzu 4.9 tấn NQR75ME4 thùng kín bửng nâng 885.000.000 VNĐ
11 Isuzu 5 tấn NQR75ME4 thùng đông lạnh 1.164.000.000 VNĐ
12 Isuzu NQR75ME4 5.5 tấn thùng đông lạnh 1.172.000.000 VNĐ

 

8. Giá Xe Tải Isuzu 6.2 tấn FRR90NE4

Nếu những ai có nhu cầu chở hàng hóa thuộc phân khúc tầm trung khoảng hơn 6 tấn thì có thể chọn xe tải Isuzu FRR90NE4. Động cơ cải tiến khi sử dụng Blue Power giúp xe tiết kiệm nhiên liệu hiệu quả, nâng cao năng suất, thân thiện môi trường. Toàn bộ linh kiện nhập khẩu từ Nhật Bản bao gồm khung gầm, cabin, chassi, động cơ, cầu và hộp số.

xe tai isuzu 6 5 tan frr90ne4
xe tải Isuzu FRR90NE4

Bên cạnh sự cải tiến về động cơ, hệ thống truyền động như cầu chủ động, trục dẫn động, hộp số, khung gầm xe tải đều được sản xuất đồng bộ. Đặc biệt hệ thống sản xuất khép kín đảm bảo khả năng vận hành êm ái, hiệu suất truyền động đạt hiệu quả cao. Giá thành của xe  tải Isuzu FRR90NE4 hợp lý với chất lượng.

STT Tên xe Giá bán
1 Isuzu 6.8 tấn FRR90NE4 thùng lửng 885.000.000 VNĐ
2 Isuzu 6 tấn FRR90NE4 thùng bảo ôn 1.060.000.000 VNĐ
3 Isuzu FRR90NE4 6 tấn thùng kín 910.000.000 VNĐ
4 Isuzu 6t2 FRR90NE4 thùng bạt 895.000.000 VNĐ
5 Isuzu 5.3 tấn FRR90NE4 thùng đông lạnh 1.276.000.000 VNĐ
6 Isuzu 6.5 tấn FRR90NE4 thùng bạt bửng nâng 935.000.000 VNĐ

 

9. Giá Xe Tải Isuzu 7 tấn FRR90LE4

Xe tải Isuzu FRR90LE4 động cơ mạnh mẽ, thiết kế tinh xảo với công nghệ tiên tiến đã được cải tiến từ dòng Euro 2. Ưu điểm nổi bật chính là xe được nhập khẩu linh kiện 100% từ Isuzu Nhật Bản. Nếu bạn đang tìm mẫu xe tải bền bỉ, vận hành êm ái và tiết kiệm nhiên liệu thì Isuzu FRR90LE4 chính là lựa chọn phù hợp.

isuzu 7 tan frr90le4
xe tải Isuzu FRR90NE4

Bên cạnh các ưu điểm về động cơ Blue Power thế hệ mới tương tự các anh em cùng nhà thì FRR90LE4 còn có ngoại hình nổi bật. Ngoại thất xe vẫn giữ nguyên thiết kế khí động học từ mặt ga lăng nhằm tạo cảm giác mạnh mẽ khi vận hành. Hai bên cabin dán tem Blue Power thể hiện sự đổi mới của động cơ. Giá thành của  Isuzu FRR90LE4 hợp lý phù hợp nhiều đối tượng khách hàng.

STT Tên xe Giá bán
1 Isuzu 6.5 tấn FRR90LE4 thùng bạt 900.000.000 VNĐ
2 Isuzu 6 tấn FRR90LE4 thùng bảo ôn 1.025.000.000 VNĐ
3 Isuzu FRR90LE4 7 tấn thùng lửng 870.000.000 VNĐ
4 Isuzu 6.5 tấn FRR90LE4 thùng kín 900.000.000 VNĐ
5 Isuzu 6 tấn FRR90LE4 thùng đông lạnh 1.248.000.000 VNĐ

 

10. Xe tải Isuzu 8 tấn FVR34SE4

Xe tải  Isuzu FVR34SE4 đã có nhiều cải tiến so với thế hệ cũ, đặc biệt là nâng cao khả năng chuyên chở hàng hóa mang đến cảm giác lái êm ái. Động cơ phun nhiên liệu điện tử Common Rail áp suất cao tăng năng suất, tiết kiệm nhiên liệu, kéo dài tuổi thọ. Dung tích xy lanh 2999 cm3, công suất lớn nhất 103Ps, tăng 12Ps so với thế hệ trước.

xe tai isuzu 9 tan fvr34se4
Xe tải  Isuzu FVR34SE4 

Ngoài động cơ cải tiến thì hệ thống truyền động còn đảm bảo đạt mức cao nhất với khả năng vận hành êm ái. Tất cả nhờ vào hệ thống sản xuất khép kín. Giá thành của  Isuzu FVR34SE4 khá hợp lý. Bạn có thể tham khảo bảng giá chi tiết các mẫu xe tải thuộc dòng  Isuzu FVR34SE4 ở bên dưới.

STT Tên xe Giá bán
1 Isuzu 8 tấn FVR34SE4 thùng bảo ôn 1.500.000.000 VNĐ
2 Isuzu 8 tấn FVR34SE4 thùng kín 1.370.000.000 VNĐ
3 Isuzu 8.1 tấn FVR34SE4 thùng bạt 1.360.000.000 VNĐ
4 Isuzu 8.2 tấn FVR34SE4 thùng lửng 1.340.000.000 VNĐ
5 Isuzu FVR34SE4 6.6 tấn  thùng đông lạnh 2.155.000.000 VNĐ

 

11. Giá Xe Tải Isuzu 9 tấn FVR34QE4

Xe tải Isuzu FVR34QE4 ra đời vào đầu năm 2018. Do đó xe sở hữu động cơ Euro 4 đạt chuẩn cùng động cơ phun nhiên liệu điện tử Common Rail áp suất cao. Khối động cơ mới này đi đầu trong phân khúc xe tải nặng sở hữu thùng rất dài.

xe tai isuzu 9 tan fvr34qe4
Xe tải Isuzu FVR34QE4

Vì sở hữu động cơ mới nên xe vẫn có nhiều ưu điểm như kéo dài tuổi thọ, thân thiện môi trường, giảm tiếng ồn, tiết kiệm nhiên liệu. Ngoại hình được tân trang hoàn hảo với vẻ ngoài hiện đại, thu hút người nhìn. Thể tích 7790 cm3 cho công suất lớn đến 103ps. Xe vận hành êm ái, hàng hóa được vận chuyển an toàn không sợ hỏng. Về chi tiết giá thành bạn có thể tham khảo bảng bên dưới.

STT Tên xe Giá bán
1  Isuzu 8 tấn FVR34QE4 thùng bạt 1.335.000.000 VNĐ
2 Isuzu 9 tấn FVR34QE4 thùng lửng 1.315.000.000 VNĐ
3 Isuzu 8 tấn FVR34QE4 thùng bảo ôn 1.505.000.000 VNĐ
4 Isuzu 8.2 tấn FVR34QE4 thùng kín 1.330.000.000 VNĐ
5 Isuzu FVR34QE4 7.6 tấn thùng đông lạnh 2.050.000.000 VNĐ
6 Isuzu 7.5 tấn FVR34QE4 thùng bạt bửng nâng 1.430.000.000 VNĐ

 

12. Giá xe tải Isuzu 15 tấn FVM34WE4

Dòng xe tải Isuzu FVM34WE4 15 tấn thùng mui bạt dù mới ra mắt vào 2018 nhưng đã nhanh chóng được nhiều người yêu thích. Tất cả nhờ vào thiết kế và tính năng nổi bật cùng lợi ích kinh tế mà xe mang đến cho người dùng. Xe sử dụng động cơ 6HK1E4SC với 6 xi lanh thẳng hàng và 4 kỳ. Dung tích 7790 cm3, công suất 206 ps.

isuzu 15 tan fvm34we4
Xe tải  Isuzu FVM34WE4

Ngoài khả năng vận hành bền bỉ và mạnh mẽ, cabin xe còn được gia công kiên cố. Tem dán trên cabin được đổi mới để tạo sự mới lạ. Đó chính là tem thể hiện mã và tải trọng xe. Nội thất xe được sửa đổi sao cho người ngồi cảm giác thoải mái, tiện lợi. Bộ phận ở khoang lái được thiết kế lại khoa học và tiện dụng hơn.

STT Tên xe Giá bán
1 Isuzu 14.5 tấn FVM34WE4 thùng kín 1.715.000.000 VNĐ
2 Isuzu 14.5 tấn FVM34WE4 thùng bạt 1.710.000.000 VNĐ
3 Isuzu 15 tấn FVM34WE4 thùng lửng 1.665.000.000 VNĐ
4 Isuzu 14.5 tấn FVM34WE4 thùng bảo ôn 2.010.000.000 VNĐ
5 Isuzu FVM34WE4 13.5 tấn thùng bảo ôn 2.552.000.000 VNĐ

 

 

13. Giá xe tải Isuzu 16 tấn FVM34TE4

Dòng xe Isuzu F- series chính là anh cả của hãng. Trong đó Isuzu 16 tấn FVM34TE4 cũng là cái tên nổi bật. Hiện nay đây là chiếc xe tải nặng được nhiều người lựa chọn nhất. Xe sử dụng động cơ thế hệ mới đạt chuẩn khí thải Euro 4. Do đó dù là khả năng vận hành hay tiết kiệm nhiên liệu của xe đều được đánh giá cao.

isuzu 16 tan fvm34te4
Xe tải Isuzu FVM34TE4 

Cabin xe thiết kế khí động học giảm sức cản của không khí, làm mát động cơ nhanh. Nội thất trang bị nhiều tiện nghi hiện đại giúp người ngồi thoải mái. Động cơ thân thiện môi trường, giảm thiểu tiêu hao nhiên liệu. Việc sử dụng xe này giảm nhiều chi phí liên quan đến nhiên liệu, sửa chữa. Do đó đây là lựa chọn hoàn hảo nếu muốn tiết kiệm kinh tế.

STT Tên xe Giá bán
1 Isuzu 15 tấn FVM34TE4 thùng bạt 1.640.000.000 VNĐ
2 Isuzu 16 tấn FVM34TE4 thùng lửng 1.625.000.000 VNĐ
3 Isuzu 15 tấn FVM34TE4 thùng bảo ôn 1.915.000.000 VNĐ
4 Isuzu 15.5 tấn FVM34TE4 thùng kín 1.650.000.000 VNĐ
5 Isuzu FVM34TE4 14 tấn thùng đông lạnh 2.430.000.000 VNĐ

 

14. Giá xe tải Isuzu gắn cẩu

Nói đến những dòng xe đóng vai trò quan trọng trong ngành vận tải, sản xuất hoặc xây dựng thì không thể bỏ qua xe Isuzu gắn cẩu. Dòng xe này khá đa dạng kiểu loại. Do đó việc của người dùng là tùy mục đích sử dụng mà chọn chủng loại xe với cần cầu phù hợp.

isuzu gan cau
Hình ảnh xe Isuzu gắn cẩu

Hiện nay dòng xe Isuzu gắn cẩu có hộp số nhập khẩu chính hãng từ Nhật Bản với công suất lên đến 103Ps, khả năng tăng tốc cực tốt. Hệ thống động cơ của xe gồm cầu, trục, khung gầm xe được sản xuất đồng bộ. Do đó đảm bảo hiệu suất truyền động mượt và êm ái.

STT Tên xe Giá bán
1 Isuzu 13 tấn FVM34T gắn cẩu Unic URV 634 Đang cập nhật
2 Isuzu 5.3 tấn FRR90N gắn cẩu Unic URV 343 Đang cập nhật
3 Isuzu 15 tấn FVM gắn cẩu Unic URV 805 Đang cập nhật
4 Isuzu 6.4 tấn FVR34Q gắn cẩu Unic URV 554 Đang cập nhật
5 Isuzu 2 tấn NPR85K gắn cẩu Unic URV 345 Đang cập nhật
6 Isuzu 4.2 tấn FRR90N gắn cẩu Unic URV 346 Đang cập nhật
7 Isuzu 5 tấn FRR90N gắn cẩu Unic URV 344 Đang cập nhật
8 Isuzu 13.5 tấn FVM gắn cẩu Unic URV 550 Đang cập nhật
9 Isuzu 4 tấn NQR75M gắn cẩu Unic URV 340 Đang cập nhật
10 Isuzu 3.5 tấn NQR75N gắn cẩu Unic URV 340 Đang cập nhật

 

Giá xe cuốn ép rác Isuzu

Xe cuốn ép rác Isuzu rất được ưa chuộng để làm vệ sinh môi trường. Về ngoại hình, xe được trang bị đầy đủ các tiện ích cần cho việc vệ sinh. Đặc biệt cabin thiết kế khí động học giảm thiểu sức cản của gió, hạn chế tiêu hao nhiên liệu. Nội thất của xe đầy đủ tiện nghi thoải mái.

cuon ep rac isuzu
Xe cuốn ép rác Isuzu

Sử dụng xe cuốn ép rác Isuzu giảm chi phí, tăng năng suất lao động và tiết kiệm nhân công. Động cơ xe đạt chuẩn khí thải sạch thân thiện môi trường. Thiết kế xe giúp di chuyển linh hoạt và dễ dàng trên mọi con đường kể cả diện tích nhỏ hẹp. Xe vận hành trong chu kỳ khép kín, đảm bảo vệ sinh nên rất an toàn khi sử dụng.

STT Tên xe Giá bán
1 Isuzu 14 khối FVR34LE4 1.690.000.000 VNĐ
2 Isuzu 20 khối FVZ34QE4 2.225.000.000 VNĐ
3 Isuzu 10T8 17 khối – FVZ34QE4 2.388.000.000 VNĐ
4 Thùng rời Hooklift Isuzu 10 khối FVR34L 1.490.000.000 VNĐ
5 ISUZU thùng rời 15 khối FVR34L 1.499.000.000 VNĐ

 

15. Giá xe tải đầu kéo Isuzu 2 cầu

So với các mẫu xe cùng phân khúc, xe đầu kéo Isuzu 2 cầu có nhiều ưu điểm vượt trội hơn. Động cơ hoạt động mạnh mẽ, khả năng vận hành tốt cùng công suất tối đa cao. Chính vì vậy mà loại xe này được nhiều người tin tưởng lựa chọn.

dau keo isuzu 2 cau
xe đầu kéo Isuzu 2 cầu

Các bộ phận của xe như cầu, hộp số, bánh xe hoặc phanh đều sản xuất đồng bộ bằng vật liệu chuyên dụng, lắp ráp bằng công nghệ hiện đại. Về ngoại thất, cabin rộng hỗ trợ tài xế có tầm quan sát dễ dàng hơn. Trong khi nội thất nổi bật với ghế ngồi êm ái, thoải mái. Xe đảm bảo hoạt động lâu dài và ổn định, an toàn tuyệt đối. Bảng giá chi tiết nằm ngay bên dưới để bạn tiện theo dõi.

STT Tên xe Giá bán
1 Isuzu 2 cầu EXZ 390PS 1.880.000.000 VNĐ
2 Isuzu 1 cầu EXR 1.480.000.000 VNĐ
3 Isuzu 1 cầu GVR 280PS 1.580.000.000 VNĐ

 

16. Giá xe ben Isuzu

Xe ben Isuzu là dòng xe thùng tự đổ hoặc thùng lật với nhiều kiểu dáng, mẫu mã khác nhau phù hợp nhu cầu người dùng. Dòng xe này cũng được trang bị đầy đủ về nội ngoại thất và động cơ thế hệ mới tương tự các mẫu xe tải Isuzu. Giá thành cũng đa dạng tùy vào mẫu xe ben Isuzu.

xe ben isuzu
Xe ben Isuzu 

Ngoại hình hiện đại, to lớn với khối lượng chuyên chở hàng hóa số lượng khủng. Nội thất vẫn sở hữu đầy đủ trang bị tiện nghi cần thiết từ vô lăng, ghế lái, hệ thống âm thanh giải trí…. Tất cả được đảm bảo chất lượng và độ an toàn cao. Động cơ thế hệ mới hoạt động bền bỉ và mạnh mẽ với công nghệ  kim phun nhiên liệu điện tử hỗ trợ tiết kiệm nhiên liệu, thân thiện môi trường.

STT Tên xe Giá bán
1 Isuzu 2 tấn QKR77FE4 2.5 khối 565.000.000 VNĐ
2 Isuzu 3.5 tấn NPR85KE4 gắn cẩu 1.125.000.000 VNĐ
3 Isuzu 14 tấn FVZ34QE4 1.865.000.000 VNĐ
4 Isuzu 8 tấn FVR34LE4 1.460.000.000 VNĐ
5 Isuzu 6T3 4 khối – FRR90HE4 965.000.000 VNĐ

17. Giá xe bồn Isuzu

Đây là dòng xe chuyên sử dụng cho việc vận chuyển chất lỏng như bia, sữa, xăng dầu, nhựa đường, hóa chất, gas…. Ngoại hình thiết kế bắt mắt, không thô kệch như nhiều mẫu xe to lớn khác. Động cơ thế hệ mới bền bỉ, tiết kiệm năng lượng.

xe bon isuzu
Xe bồn Isuzu

Xe bồn Isuzu được sản xuất bằng công nghệ khép kín, an toàn tuyệt đối và đảm bảo chất lượng. Đặc biệt bồn xe được làm từ vật liệu inox, nhôm hoặc thép. Do đó rất an toàn, không lo han gỉ dù sử dụng lâu ngày. Hiện giá xe bồn Isuzu tùy thuộc thể tích và chất liệu. Bạn có thể tham khảo bảng giá ngay bên dưới.

STT Tên xe Giá bán
1 Isuzu FVR34QE4 8 khối chở mủ cao su 1.580.000.000 VNĐ
2 Isuzu QKR77FE4 3 khối chở xăng dầu 575.000.000 VNĐ
3 Isuzu FVZ34QE4 20 khối chở xăng dầu 2.120.000.000 VNĐ
4 Isuzu FVR34LE4 8 khối tưới cây rửa đường 1.575.000.000 VNĐ
5 Isuzu FVR34LE4 6.5 khối chữa cháy 3.340.000.000 VNĐ
6 Isuzu FVR34LE4 8 khối hút chất thải 1.560.000.000 VNĐ
7 Isuzu FVM34TE4 24 khối chở thức ăn gia súc 2.040.000.000 VNĐ
8 Isuzu 12 khối – FVR34LE4 1.560.000.000 VNĐ
9 Isuzu 20 khối – FVM34TE4 1.890.000.000 VNĐ
10 Isuzu FVR 15.5 khối chở thức ăn gia súc 1.590.000.000 VNĐ
11 Isuzu 3 chân chở thức ăn gia súc 26 khối 2.090.000.000 VNĐ

Các mẫu xe tải Isuzu được lắp ráp trong nước với linh kiện nhập khẩu chính hãng nên giảm bớt chi phí nhập khẩu. Do đó giá thành của các dòng xe tải Isuzu thấp hơn những xe nhập khẩu nguyên chiếc. Tuy nhiên chất lượng vẫn đảm bảo vì được sản xuất, lắp đặt theo dây chuyền công nghệ chuẩn quốc tế.

Xem thêm: Sedan và hatchback, đâu là sự lựa chọn tốt hơn

Hảo Hảo – Tổng hợp, chỉnh sửa
(Nguồn tham khảo: oto, danchoioto, anycar)

on

Bộ máy phanh là một trong những bộ máy quan trọng nhất trên ô tô. Có rất nhiều cách để phân loại bộ máy phanh, thế nhưng trên xe thương mại ngày nay, có hai loại hệ thống phanh được sử dụng phổ biến nhất là phanh đĩa và phanh tang trống.

Trong nội dung này, Linhkienxehoi.com sẽ giúp bạn đọc phân biệt cũng giống như hiểu được ưu và nhược điểm của hai cấu hình phanh phổ biến này.

1. Hệ thống phanh xe ô tô

Phanh đĩa và phanh tang trống ....

Hệ thống phanh trên xe ô tô sẽ bao gồm: cơ cấu phanh và dẫn động phanh. Vai trò chính của bộ máy phanh là việc giảm tốc độ và dừng chuyển động của ô tô.

Hoạt động của hệ thống phanh xe ô tô dựa trên tính ma sát tạo ra giữa 2 bề mặt kim loại để giảm tốc độ và dừng hẳn trục bánh xe.

Nhất định, một bộ phận đứng yên chứa má phanh, trong khi một bộ phận quay gắn với trục bánh xe. Khi lái xe đạp phanh, má phanh sẽ tiếp cận với phần quay thông qua các cơ cấu dẫn động và ma sát giữa 2 bộ phận này sẽ giúp làm chậm hay dừng lại.

Phanh xe ô tô có 02 loại chính là phanh đĩa và phanh tang trống (hay còn gọi là phanh đùm).

2. Ưu yếu điểm của phanh đĩa trên xe ô tô

Cấu tạo phanh đĩa

Phanh đĩa được cấu tạo từ các tính năng chính sau: đĩa, má và cùm. trong đó, đĩa phanh có thể được gắn với trục bánh và quay theo bánh xe. Còn cùm phanh sẽ gồm có má phanh và bộ máy pít-tông thủy lục được ốp vào 2 bên đĩa phanh. Phần đông xe ô tô hiện nay sử dụng cùm phanh đặt cố định.

Nguyên lý hoạt động: Khi lái xe đạp phanh, các pít-tông dầu sẽ đẩy má phanh tịnh tiến về phía đĩa phanh và ma sát sẽ xuất hiện lần đầu khi má và đĩa phanh tiếp cận với nhau. Nhờ đấy, tốc độ quay của bánh xe sẽ chậm dần hay dừng hẳn tùy thuộc vào lực phanh của lái xe.

Ưu điểm của phanh đĩa

– Hiệu quả phanh cao hơn nhiều so sánh với phanh tang trống

– Nhẹ hơn phanh tang trống

– Thiết kế hở giúp tản nhiệt tốt giúp tăng thời gian sử dụngđơn giản bắt và chữa bệnh

Nhược điểm của phanh đĩa

– Chí phí cao hơn so với phanh tang trống gồm: lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế…

– Thiết kế hở khiến các bề mặt ma sát dễ bị hỏng bởi các tác nhân bên ngoài (như bụi, cát, đất…) trong quá trình dùng

– Phù hợp với xe ô tô con

3. Ưu yếu điểm của phanh tang trống trên xe ô tô

Cấu tạo của phanh tang trống

Cấu tạo của phanh tang trống ...

Về căn bản, cấu tạo của phanh tang trống gồm trống phanh và má phanh. trong đó, trống phanh là hộp rỗng bên ngoài, gắn với trục bánh xe và quay theo bánh xe.

Còn má phanh lại nằm bên trong và tiếp cận trực tiếp với bề mặt trống phanh để tạo ra sự ma sát. Được biết, 2 má phanh hình cánh cung lắp 2 bên sẽ có phần trên cố định và phần dưới có thể điều tiết được.

Tuy vậy, để kết hợp má và trống phanh với nhau, bộ máy còn cần đến bình xi-lanh con và lò xo điều tiết.

Nguyên lý hoạt động: Khi lái xe đạp phanh, bình xi-lanh con sẽ đẩy 2 má phanh ra ngoài thông qua thủy lực và lò xo điều tiết. Từ đấy, 2 má phanh sẽ tiếp cận với trống phanh ở bên ngoài làm ra ma sát giúp bánh xe quay chậm đến lúc dừng lại.

Ưu điểm của phanh tang trống

– Chi phí thấp hơn so sánh với phanh đĩa: lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế…

– Kết cấu đơn giản nên dễ bảo dưỡng, sửa chữa hay thay thế…

– Thiết kế nguyên khối nên tránh được tác động của môi trường, thời tiết bên ngoài, từ đấy, cho thời gian sử dụng dài hơn

Nhược điểm của phanh tang trống

– Hiệu quả phanh thấp hơn so với phanh đĩa, nhất là lúc phanh gấp hoặc đổ đèo…

– Thiết kế nguyên khối nên tản nhiệt kém

– Trọng lượng lớn hơn phanh đĩa

– Phù hợp với ô tô có khối lượng lớn như: xe khách, xe tải…

– Lớp vật liệu làm bề mặt ma sát được chế tạo từ asbestos hoặc hợp chất của asbestos – đây là chất gây một vài bệnh ung thư trên cơ thể người nên bị cấm sử dụng từ những năm 1980.

4. Phanh đĩa hay phanh tang trống tốt hơn?

Phanh tang trống từng là chuẩn mực trên ôtô nhiều thập kỷ trước. tuy vậytại thời điểm này, phanh đĩa đang dần thay thế phanh tang trống. Bởi phanh đĩa sở hữu nhiều ưu thế vượt trội hơn như: kết cấu kỹ thuật, trọng lượng hay không phải thường xuyên tăng và điều tiết phanh.

Thực tế, hầu hết các dòng xe cỡ nhỏ hạng A tại Việt Nam như: Hyundai Grand i10, Kia Morning, Toyota Wigo, Vinfast Fadil… Đang sử dụng kết hợp cả phanh đĩa (ở trước) và phanh tang trống (ở sau) vừa đảm bảo mức giá mềm vừa đảm bảo an toàn cho người dùng.

Trong khi đó, các dòng xe thuộc phân khúc cao hơn, giá đắt hơn như: Toyota Vios, Toyota Fortuner, Vinfast Lux A2.0 và SA2.0, Hyundai Santa Fe, Hyundai Tucson, Mazda CX-5, Mazda CX-8 hay Mazda 3, Kia Cerato… Đều được trang bị phanh đĩa ở cả phía trước và sau. đấy có thể là loại đĩa đặc, đĩa thông gió hoặc đĩa tản nhiệt tùy từng dòng xe.

Với những thông tin căn bản trên, danhgiaXe hy vọng đã mang đến cho độc giả những nội dung hữu ích nhất về về bộ máy phanh trên ô tô – mà cụ thể là phanh đĩa và phanh tang trống. Qua đó, với kiến thức có đượcbạn có thể có thêm những tiêu chí đánh giá để chọn lựa cho mình chiếc xe ưng ý nhất.

Xem thêm: Bọc ghế da ô tô và tất tần tật những điều cần nắm rõ

Hảo Hảo – Tổng hợp, chỉnh sửa
(Nguồn tham khảo: oto, danchoioto, anycar)

on

Có vô vàn lí do để bạn quyết định bọc ghế da ô tô thay vì ghế nỉ, có thể là bởi vì xe không có tùy chọn ghế da hay ghế xe đã quá cũ, cần bọc lại cho đẹp mặt hoặc đơn thuần là do chủ xe mong muốn đổi màu ghế để cho cảm giác mới mẻ và hấp dẫn hơn. Thực tế, việc bọc ghế da ô tô hiện này cũng rất dễ dàng và có thể thực hiện ở bất cứ gara ô tô nào.

Dù vậy, nếu bạn bọc ghế lần đầu hoặc chưa có trải nghiệm bọc ghế da ô tô thì khá khó để chọn được chất liệu da hay địa chỉ bọc ghế phù hợp.

Tất tần tật những điều cần biết về bọc ghế da ô tô.

1. Vì sao nên bọc ghế da ô tô?

Việc bọc ghế da ô tô khiến cho xe trông đẹp và sang trọng hơn, cùng lúc đó tạo cảm giác cao cấp khi ngồi trên xe. Trong đó, ghế da kháng nước nước tốt hơn ghế nỉ, nên việc bọc nội thất da sẽ giúp việc vệ sinh ghế xe đơn giản hơn, quan trọng là đối với các gia đình có con nhỏ thường xuyên ăn uống trên xe.

Ngoài ra, việc bọc ghế da cũng giảm thiểu các sai lầm ẩm mốc vì ghế nỉ thường dễ ẩm và dễ bị mốc hơn ghế da rất nhiều. Vì dễ vệ sinh hơn nên không gian xe sẽ thoáng khí hơn.

Bọc ghế da tạo điều kiện cho xe trở nên sang trọng, thẩm mỹ hơn tạo cảm giác thoải mái cho người ngồi trên xe. Ghế ngồi là một bộ phận nhanh cũ nhất trong chiếc xe do thời tiết nóng ẩm thất thường, dùng lâu ngày hoặc do thói quen dùng đồ ăn thức uống trên xe. Gây ra trạng thái mục, bám bụi bẩn và mùi hôi sẽ làm người ngồi khó chịu thậm chí say xe.

2. Nhược điểm của việc bọc ghế da ô tô

Ghế da sẽ khó bảo quản hơn ghế nỉ trong mùa hè.

Tuy có những ưu thế tốt như trên nhưng việc bọc da cho ghế ô tô cũng mang lại những bất lợi như:

– Nóng hơn: Dù tạo cảm giác sang trọng tuy nhiên da là một trong những chất liệu tích nhiệt rất lớn, vậy nên ghế rất dễ bỏng khi để dưới ánh nắng mặt trời. Trong lúc ngồi, ghế tiếp xúc trực tiếp với mông và lưng của người sử dụngliên quan khá là nhiều tới cảm giác của người ngồi. ngoài ra, chất liệu da khá dễ tích mồ hôi và bám mùi thức ăn nên chắc chắn sẽ có mùi tương đối không dễ chịu, có thể khiến bạn bị say xe.

– Khó chăm sóc hơn: Vì có giá đắt hơn nên ghế da cũng khó bảo quản hơn ghế nỉ. Chưa kể, ghế da cũng dễ nứt, bạc màu không kém gì ghế bọc nỉ, vậy nên việc chăm sóc ghế da khá vất vả với khoản chi cao hơn. Đối với ghế nỉ, bạn có thể vệ sinh ghế tại nhà tuy nhiên với ghế da thì các người có chuyên môn thường khuyến cáo đem xe ra các gara.

3. Những loại chất liệu da bọc ghế ô tô

Thực tế, bọc ghế da ô tô là dịch vụ quen thuộc ở rất nhiều gara ô tô. Trên thị trường, tùy theo giá cả mà thường các dịch vụ bọc da sẽ dựa vào chất liệu bọc mà bạn chọn, trong đó bao gồm:

– Da thật: Da thật là da tự nhiên hữu cơ, được xử lí từ da thật của động vật hoang dã như trâu, bò, dê, cá sấu… Vì là “hàng thật giá thật” nên loại da này có độ bền vượt trội so sánh với da công nghiệp.

Chưa kể, da thật khi sử dụng càng dài hơi thì càng mềm mại, mát mẻ vào mùa hè và ấm vào mùa đông. thường thìnếu sử dụng loại da thật để bọc ghế xe thì giá thành có thể cao hơn tới 3-5 lần loại da giả cao cấp.

– Da P hạng sang: đây là dòng da làm từ chất liệu P cao cấp. Da không thấm nước, rất bền và mềm mại như da thật. Loại da này nhìn qua rất giống da thật nên người xem phải thực sự có kiến thức sâu rộng mới có thể phân biệt được.

Dòng da này dù không thực sự tuyệt vời như da thật nhưng vẫn cho cảm giác êm ái, bền bỉ, dễ vệ sinh và có thể thoải mái dùng trong điều kiện khí hậu Việt Nam. Chưa kể, dòng da này có giá phải chăng và hay được nhập từ các nước như Anh, Nhật, Thái Lan,… nếu như bọc dòng da này cho xe sẽ mất từ 5-9 triệu đồng, rẻ hơn khá nhiều so với dùng da thật bọc ghế.

– Simili: Dòng da Simili còn được gọi là giả da. Loại da này cấu thành từ nhựa, phủ Polyeste nên cho cảm xúc rất bóng bẩy. Thế nhưng, da này cho cảm giác cứng, độ bền thấp và rất dễ bong tróc nếu như gặp nhiệt.

Chỉ cần chạm vào là có thể biết đó là simili. Vì chất lượng thấp nên nếu như tiến hành bọc ghế bằng simili thì giá chỉ từ 1-2 triệu đồng cho xe con.

4. Nên bọc ghế ô tô loại nào?

Mỗi loại da bọc ghế xe ô tô đều có những ưu nhược điểm riêng. Hiển nhiên ai cũng thích loại da đẹp, da tốt nhưng chưa hẳn đã thích hợp với xe. Để chọn da bọc ghế ô tô phù hợpbạn phải cần căn cứ vào 3 yếu tố:

  • Giá thành: Nằm trong khoản chi phí dự kiến có thể bỏ ra.
  • Thời gian sử dụng: phần đông người thích dùng một bộ ghế da lâu năm (càng lâu càng tốt), nhưng phần đông người lại thích 2, 3 năm thay mới một lần. vì thế, cần căn cứ vào thời gian để chọn loại da phù hợp.
  • Mục đích dùng xe: Xe chạy dịch vụ, xe công ty hay xe nhà? nếu như là xe nhà thì có những lưu ý gì đặc biệt không ví dụ nhà có trẻ nhỏ không (ghế da dễ bị bẩn hơn), xe có thường di chuyển trong khu vực ẩm thấp (gần biển) không…

Còn nếu như bạn phải cần một lời khuyên thì trong các kiểu da bọc ghế ô tô vào thời điểm hiện tại, với đại đa số dòng xe phổ thông 5 chỗ hay 7 chỗ thì dùng da PU là đúng cách nhất. Bởi da PU có giá phải chăng, nhiều tính năng và ưu thế khi sử dụng, độ bền cao, nhiều sắc màu và kiểu dáng, cấp độ phổ biến cao…

5. Tư vấn bọc ghế da ô tô

Chọn màu da bọc ghế da

Da ghế ô tô hiện có rất nhiều sắc màu khác nhau. Bạn sẽ căn cứ vào các yếu tố sau để chọn màu da phù hợp:

  • Ưu tiên da màu tối: nếu bọc trần xe ô tô nên ưu tiên da màu sáng để trần có cảm xúc rộng hơn, thì bọc ghế lại nên chọn da màu màu tối để sạch hơn. Ghế da rất dễ bám bẩn nên chọn da màu tối sẽ trông sạch sẽ hơn. Màu đen và màu xám rất được ưa chuộng vì dễ phối hợp với mọi sắc màu trong nội thất.
  • Chọn màu theo phong thuỷ: nhiều người cũng chọn màu da ghế ô tô theo phong thuỷ, ưu tiên các màu hợp mệnh, màu tương sinh.
  • Kết hợp nhiều màu: Hiện có nhiều kiểu bọc ghế da kết hợp 2 hoặc 3 màu khác nhau.
  • Chọn theo màu ghế cũ: nếu phân vân không hề biết nên chọn màu gì, cách dễ nhất là chọn theo màu ghế cũ – màu ghế nguyên bản của xe.

Chọn kiểu bọc ghế da ô tô

Vào thời điểm hiện tại có rất nhiều kiểu bọc ghế da ô tô. Bạn có thể chọn bọc theo kiểu ghế nguyên bản đã có sẵn hoặc theo kiểu tạo hình mới hoàn toàn. Một số mẫu ghế da ô tô đẹp bạn có thể đọc thêm như:

Bọc da một màu theo form ghế cũ

Bọc da ghế ô tô đục lỗ có ưu điểm thông thoáng hơnBọc da ghế ô tô đục lỗ có ưu điểm thông thoáng hơn

Bọc da ghế ô tô múi ngangBọc da ghế ô tô múi ngang

Bọc da ghế ô tô múi dọcBọc da ghế ô tô múi dọc

Bọc da ghế ô tô kiểu may nhănBọc da ghế ô tô kiểu may nhăn

Bọc da ghế ô tô kiểu xương cáBọc da ghế ô tô kiểu xương cá

Bọc da ghế ô tô 5D, 6DBọc da ghế ô tô 5D, 6D

Bọc ghế kiểu phối 3 màuBọc ghế kiểu phối 3 màu

6. Kinh nghiệm bọc ghế da

Bọc ghế da ô tô bên ngoài rẻ hơn trong hãng

Theo kinh nghiệm bọc ghế da từ nhiều ngườinếu bạn mua xe ô tô ghế nỉ nguyên bản muốn bọc da nâng cấp, bạn nên bọc ghế da ở các cơ sở bên ngoài. Vì so sánh 2 bên, chất lượng tương đương nhưng giá bọc ghế ô tô ở các cơ sở bên ngoài thường rẻ hơn trong hãng.

Rất nhiều đại lý xe uỷ quyền (thường gọi là hãng) cung cấp gói option nâng cấp ghế nỉ nguyên bản thành ghế da. Để thuyết phục người mua hàng, nhiều tư vấn viên thường nói bọc ghế da tại đại lý uỷ quyền là loại da chất lượng, thậm chí “da chính hãng”.

Song thực tế thì đa số các hãng xe phổ thông đều không cung cấp thêm option ghế bọc “da chính hãng” cho phiên bản xe ghế nỉ. Do đó, đại lý uỷ quyền cũng chỉ dùng “da mua ngoài” như da ở các cơ sở khác. Tuy nhiên giá bọc ghế da trong đại lý uỷ quyền thường mắc hơn từ 50% – 100% so sánh với giá cơ sở bên ngoài.

Bọc ghế da ô tô bên ngoài rẻ hơn trong hãng

Ưu tiên chọn cơ sở lớn, cơ sở có sản phẩm may sẵn

Các xưởng may ghế da ô tô lớn thường có các sản phẩm may sẵn cho những mẫu xe phổ biến như: Toyota Vios, Toyota Camry, Toyota Innova, Hyundai i10, Hyundai Accent, Kia Morning, Ford Ranger, Honda City, Mitsubishi Outlander… Đến các xưởng này, bạn sẽ được bọc ngay, không mất thời gian chờ đợi quá trình cắt may.

Ưu tiên chọn cách bọc ghế ô tô tháo nỉ

Nếu như là xe ghế nỉ mới mua, khi đem đi bọc ghế da, chủ xe có thể được hỏi mong muốn bọc giữ nỉ hay tháo nỉ. Theo kinh nghiệm bọc ghế xe hơi, bạn nên chọn cách bọc tháo nỉ.

Bọc ghế ô tô giữ nỉ là lớp nỉ được giữ lại, lớp da mới sẽ bọc bên ngoài lớp nỉ. Cách bọc này có thời gian nhanh hơn, tuy nhiên lớp da sẽ không căn, lên form không đẹp.

Nhiều người nghĩ rằng giữ nỉ bên trong sau này mở lớp da ra thì lớp nỉ vẫn đẹp như mới. Thực tế thì không, trong lúc sử dụng, trong môi trường ẩm thấp, lớp nỉ vẫn bị xuống cấp.

Nên chọn bọc ghế tháo nỉ

Vì lẽ đó, bạn nên chọn bọc ghế ô tô tháo nỉ. Cách bọc này ôm sát hơn, đẹp hơn, độ bền cao hơn. Đáng chú ýnếu muốn giữ bộ nỉ ban đầu bạn sẽ nhờ thợ tháo cẩn thận để cất lại.

Cắt và giữ lại một mảnh da để đối chiếu

Khi đến xưởng may bọc ghế da ô tô, bạn có thể được giới thiệu các kiểu da, thoả thuận giá thành. Nếu chọn loại da nào, bạn nên xin cắt một mảnh nhỏ giữ lại.

Sau khi ghế được bọc xong, bạn sử dụng mảnh da đấy đối chiếu xem có giống với da mình chọn ban đầu không. Bởi có trường hợp một vài địa điểm bọc da ghế ô tô kém uy tín thường nhân lúc khách không để ý để đánh tráo da hay sai sót nhầm lẫn loại da.

Đệm mút thường được phục hồi không mất phí

Với xe ô tô cũ qua dùng nhiều năm, lớp đệm mút ở ghế thường bị xuống cấp, xẹp, lún, mục… Khi bọc lại ghế cần phục hồi, gia cố lại đệm mút.

Với các cơ sở chuyên bọc ghế da, xưởng may da ghế ô tô uy tín, hạng mục này thường được miễn phí. Vì vậytrong quá trình thoả thuận giá, bạn nên hỏi kỹ xưởng nơi mình làm có bao gồm hạng mục này hay không, để tránh phát sinh khoản chi về sau.

Đệm mút thường được phục hồi miễn phí khi bọc da ghế

Giá bọc ghế ô tô đã gồm có giá bọc tappi cửa và bệ tỳ tay

Với các xưởng bọc ghế da uy tín, giá bọc da ghế xe ô tô đã bao gồm cả khoản chi bọc da ở tappi cửa và bệ tỳ tay. Vì lẽ đó, khi thoả thuận giá thành ban đầu, bạn hãy hỏi rõ xưởng – địa điểm bạn làm có gồm có hạng mục bọc da tappi cửa và bệ tỳ tay hay không, tránh phát sinh chi phí về sau.

Dự trù trước thời gian bọc ghế da

Thời gian bọc ghế cho xe 5 chỗ mất tầm 2,5 – 3,5 tiếng, xe 7 chỗ tầm 3 – 4 tiếng. Bạn nên hỏi rõ bên xưởng thời gian bọc bao lâu để linh hoạt sắp xếp thời gian từ trước.

Hy vọng bài viết trên hữu ích đối với bạn. Chúc bạn thành công!

Xem thêm: Tiêu chí quan trọng khi lựa chọn ô tô đi trong thành phố 

Hảo Hảo – Tổng hợp, chỉnh sửa
(Nguồn tham khảo: oto, danchoioto, anycar)